HKD
Cập nhật mới nhất 2025–2026

Thuế Hộ Kinh DoanhHướng Dẫn Toàn Diện

Tất cả thông tin về các loại thuế áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Bao gồm lệ phí môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN và công cụ tính thuế tự động.

Từ 2026: Bãi bỏ lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh
Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm
Bổ sung phương pháp tính thuế TNCN theo lợi nhuận
Hộ kinh doanh và thuế
3+
Loại thuế & phí
2026
Quy định mới
3 loại
Thuế & phí chính
100 triệu
Ngưỡng doanh thu 2025
500 triệu
Ngưỡng doanh thu 2026
01/01/2026
Hiệu lực quy định mới
Tổng quan

Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp

Theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, hộ kinh doanh có thể phải nộp nhiều loại thuế, phí khác nhau tùy theo ngành nghề và mức doanh thu hàng năm.

Quy định mới từ năm 2026

Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài được bãi bỏ hoàn toàn theo Nghị quyết 198/2025/QH15 — hộ kinh doanh không còn phải nộp khoản phí này. Ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT và TNCN được nâng lên 500 triệu đồng/năm(thay vì 100 triệu đồng như trước). Ngoài thuế GTGT và TNCN, tùy ngành nghề, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (kinh doanh rượu, bia, thuốc lá, xe...) và thuế bảo vệ môi trường (kinh doanh xăng dầu, túi ni-lông...).

Quan trọng

Thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng tính theo tỷ lệ % trên doanh thu. Áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.

Điểm mới

Từ 2026: Ngưỡng miễn thuế 500 triệu đồng/năm

Mức áp dụng

Phân phối, bán lẻ hàng hóa1% doanh thu
Dịch vụ, xây dựng (không bao thầu VL)5% doanh thu
Sản xuất, vận tải, xây dựng (bao thầu VL)3% doanh thu
Mới 2026

Thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân tính theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc lợi nhuận. Có nhiều phương pháp tính khác nhau tùy nhóm doanh thu.

Điểm mới

Từ 2026: Có thể tính theo lợi nhuận (Nhóm 2, 3, 4)

Mức áp dụng

Phân phối, bán lẻ hàng hóa0,5% doanh thu
Dịch vụ, xây dựng (không bao thầu VL)2% doanh thu
Sản xuất, vận tải, xây dựng (bao thầu VL)1,5% doanh thu

Điều kiện nộp thuế theo mức doanh thu (từ năm 2026)

Mức doanh thu/nămThuế GTGTThuế TNCN
≤ 500 triệu đồng/năm (Nhóm 1)MiễnMiễn
500 triệu – dưới 3 tỷ đồng/năm (Nhóm 2)Phải nộpPhải nộp
3 tỷ – dưới 50 tỷ đồng/năm (Nhóm 3)Phải nộpPhải nộp
Trên 50 tỷ đồng/năm (Nhóm 4)Phải nộpPhải nộp

* Lệ phí môn bài đã được bãi bỏ hoàn toàn từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

Loại thuế 2

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ: Luật Thuế GTGT 2024, Thông tư 40/2021/TT-BTC

Từ năm 2025 về trước

100 triệu đ

Doanh thu/năm phải nộp thuế GTGT

Ngưỡng mới (từ 2026)

500 triệu đ

Doanh thu/năm phải nộp thuế GTGT

Công thức tính

DT × Tỷ lệ %

Theo ngành nghề kinh doanh

Bảng tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề

Phân phối, cung cấp hàng hóa

Bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa; khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thương mại

1%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

Dịch vụ lưu trú, bưu chính, tư vấn pháp luật, kế toán, IT, cắt tóc, may đo, sửa chữa, xây dựng không bao thầu VL

5%

Cho thuê tài sản

Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, kho bãi, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

5%

Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa

Sản xuất, gia công, chế biến; vận tải; dịch vụ ăn uống; sửa chữa xe; xây dựng có bao thầu VL

3%

Hoạt động kinh doanh khác

Sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT 5%; cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT 5%; các hoạt động khác

2%

* Nguồn: Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC

Phương pháp tính thuế GTGT

Phương pháp kê khai

Từ 01/06/2025

Hộ kinh doanh kê khai thuế hàng tháng hoặc hàng quý dựa trên sổ sách kế toán, hóa đơn và chứng từ.

Công thức

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế GTGT

Phương pháp khoán (đến hết 2025)

Bãi bỏ từ 2026

Cơ quan thuế xác định mức thuế khoán vào đầu năm. Hộ kinh doanh nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Công thức

Thuế GTGT = Doanh thu khoán × Tỷ lệ thuế GTGT

Theo từng lần phát sinh

Cá nhân kinh doanh

Áp dụng cho cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định.

Công thức

Thuế GTGT = Doanh thu từng lần × Tỷ lệ thuế GTGT

Hộ kinh doanh trên sàn TMĐT

Từ 01/04/2025 (Luật số 56/2024/QH15), các sàn TMĐT sẽ thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng của mình.

Trách nhiệm kê khai

Hộ kinh doanh phải khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đúng hạn. Chịu trách nhiệm pháp lý về tính trung thực của hồ sơ thuế.

Loại thuế 3

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Căn cứ: Luật Thuế TNCN 2025, Thông tư 40/2021/TT-BTC

Tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề (tính trực tiếp trên doanh thu)

Phân phối, cung cấp hàng hóa

Bán buôn, bán lẻ hàng hóa

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

Dịch vụ lưu trú, tư vấn, IT, cắt tóc, may đo, sửa chữa, xây dựng không bao thầu VL

2%

Cho thuê tài sản

Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, kho bãi, phương tiện vận tải

5%

Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa

Sản xuất, gia công, chế biến; vận tải; dịch vụ ăn uống; xây dựng có bao thầu VL

1,5%

Hoạt động kinh doanh khác

Sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT 5%; cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT 5%; các hoạt động khác

1%

Phân nhóm hộ kinh doanh từ 01/01/2026

Quy định mới từ Luật Thuế TNCN 2025

Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh được chia thành 4 nhóm dựa trên doanh thu năm. Mỗi nhóm có phương pháp tính thuế TNCN và GTGT riêng. Đặc biệt, hộ kinh doanh nhóm 2 có thể lựa chọn tính thuế TNCN theo lợi nhuận hoặc doanh thu.

Nhóm 1Dưới 500 triệu đồng/năm

Thuế GTGT

Không chịu thuế

Thuế TNCN

Không chịu thuế

Kê khai

Khai thuế 1 lần/năm (Mẫu 01/TKN-CNKD)

Hóa đơn điện tử

Không bắt buộc

Nhóm 2500 triệu – dưới 3 tỷ đồng/năm

Thuế GTGT

DT × tỷ lệ theo ngành nghề

Thuế TNCN

(DT – 500tr) × tỷ lệ TNCN Hoặc: (DT – CP) × 15%

Kê khai

Khai theo quý (không quyết toán, trừ khi chọn PP thu nhập)

Hóa đơn điện tử

Bắt buộc nếu DT > 1 tỷ

Nhóm 33 tỷ – dưới 50 tỷ đồng/năm

Thuế GTGT

DT × tỷ lệ theo ngành nghề

Thuế TNCN

(DT – CP) × 17%

Kê khai

Tạm nộp theo quý + quyết toán năm

Hóa đơn điện tử

Bắt buộc

Nhóm 4Trên 50 tỷ đồng/năm

Thuế GTGT

DT × tỷ lệ theo ngành nghề

Thuế TNCN

(DT – CP) × 20%

Kê khai

Khai theo tháng + quyết toán năm

Hóa đơn điện tử

Bắt buộc

Phương pháp tính thuế TNCN theo lợi nhuận (mới từ 2026)

Nhóm 2 (lựa chọn)

Doanh thu 500 triệu – 3 tỷ đồng

(DT – CP) × 15%

Nhóm 3 (bắt buộc)

Doanh thu 3 tỷ – 50 tỷ đồng

(DT – CP) × 17%

Nhóm 4 (bắt buộc)

Doanh thu trên 50 tỷ đồng

(DT – CP) × 20%

* DT = Doanh thu; CP = Chi phí hợp lý được trừ

Công cụ tính thuế

Máy tính thuế hộ kinh doanh

Tính nhanh số thuế phải nộp dựa trên doanh thu và ngành nghề kinh doanh của bạn

Nhập thông tin kinh doanh

đ
GTGT: 1%TNCN: 0.5%
Tax Calculator

Nhập doanh thu và chọn ngành nghề để tính thuế tự động

Phương pháp tính

Tính thuế theo nhóm ngành nghề

Tỷ lệ % thuế GTGT và TNCN theo từng ngành nghề, kết hợp phương pháp tính theo 4 nhóm doanh thu. Căn cứ: Phụ lục I Nghị định 68/2026/NĐ-CP

1Tỷ lệ % thuế theo nhóm ngành nghề

Áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm (Nhóm 2, 3, 4)

#Nhóm ngành nghềThuế GTGTThuế TNCNTổng tối đa
1
🛒

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%0.5%1.5%
2
🏭

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%1.5%4.5%
3
💼

Hoạt động kinh doanh khác

2%1%3%
4
✂️

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%2%7%
5
🏠

Cho thuê tài sản, bất động sản; Dịch vụ nội dung thông tin số

Đặc thù
5%5%10%
6
📋

Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp

Đặc thù
5%5%
🛒

Phân phối, cung cấp hàng hóa

Ví dụ ngành nghề: Bán lẻ, bán buôn hàng hóa, tạp hóa, siêu thị mini, cửa hàng thực phẩm, quần áo, điện tử...

Thuế GTGT

1%

Thuế GTGT = Doanh thu × 1%

Thuế TNCN

0.5%

Nhóm 2: (DT − 500 triệu) × 0.5%

2Phương pháp tính thuế theo 4 nhóm doanh thu

Căn cứ: Luật Thuế TNCN 2025 (Luật số 109/2025/QH15) và Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Nhóm 2

500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm

GTGT
Thuế GTGT

Phương pháp trực tiếp theo doanh thu

Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ % GTGT theo ngành nghề

TNCN
Thuế TNCN

Chọn 1 trong 2 phương pháp: (1) Theo doanh thu hoặc (2) Theo thu nhập

PP1: Thuế TNCN = (Doanh thu − 500 triệu) × Tỷ lệ % TNCN

PP2: Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí) × 15%

Khai theo quý, không quyết toán cuối năm (trừ khi chọn PP2 – thu nhập tính thuế thì phải quyết toán cuối năm). Hộ kinh doanh được chọn phương pháp tính TNCN có lợi hơn. PP2 phù hợp khi chi phí thực tế cao.

Ví dụ: Tiệm tóc, doanh thu 1 tỷ/năm (Nhóm 2 – Dịch vụ)

Thuế GTGT = 1.000.000.000 × 5% = 50.000.000 đồng

PP1: Thuế TNCN = (1 tỷ − 500 triệu) × 2% = 10.000.000 đồng

PP2: Thuế TNCN = (1 tỷ − 600 triệu chi phí) × 15% = 60.000.000 đồng

Tổng thuế PP1: 50 + 10 = 60 triệu đồng

Tổng thuế PP2: 50 + 60 = 110 triệu đồng → Nên chọn PP1

So sánh phương pháp tính thuế TNCN theo 4 nhóm

NhómDoanh thuPhương pháp TNCNThuế suất TNCNGhi chú
Nhóm 1≤ 500 triệuMiễn thuế0%Không phải kê khai TNCN
Nhóm 2500 triệu – 3 tỷChọn: Doanh thu hoặc Thu nhập0,5–5% hoặc 15%Linh hoạt, chọn PP có lợi hơn
Nhóm 33 tỷ – 50 tỷBắt buộc: Thu nhập (lợi nhuận)17%Phải lưu chứng từ chi phí
Nhóm 4> 50 tỷBắt buộc: Thu nhập (lợi nhuận)20%Cần hệ thống kế toán đầy đủ

* Căn cứ: Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025 (Luật số 109/2025/QH15), Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Phụ lục I

Tình huống thực tế

Các trường hợp đặc biệt

Hướng dẫn kê khai thuế cho các tình huống phổ biến: nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm kinh doanh và cá nhân cho thuê nhiều bất động sản.

Lưu ý quan trọng

Mức trừ 500 triệu đồng chỉ được áp dụng 1 lần duy nhất cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong năm, dù hộ kinh doanh có bao nhiêu ngành nghề hay địa điểm. Không được nhân mức trừ theo số ngành nghề hoặc số địa điểm kinh doanh.

Hướng dẫn

Cách tính thuế từng bước

Quy trình tính thuế đơn giản, dễ hiểu cho hộ kinh doanh

Quy trình 7 bước tính thuế

1

Xác định doanh thu năm

Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong năm dương lịch (01/01 – 31/12)

2

So sánh với ngưỡng miễn thuế

Nếu doanh thu ≤ 100 triệu đồng/năm (2025) hoặc ≤ 500 triệu đồng/năm (2026): Miễn thuế GTGT và TNCN

3

Xác định ngành nghề kinh doanh

Tra cứu tỷ lệ thuế GTGT và TNCN theo Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC

4

Tính thuế GTGT

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề

5

Tính thuế TNCN

Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề (hoặc theo lợi nhuận từ 2026)

6

Tính lệ phí môn bài (chỉ 2025)

Tra bảng mức lệ phí môn bài theo doanh thu. Từ 2026: Bãi bỏ hoàn toàn

7

Tổng hợp và nộp thuế

Tổng thuế = Thuế GTGT + Thuế TNCN + Lệ phí môn bài (nếu có). Nộp theo thông báo của cơ quan thuế

Ví dụ minh họa cụ thể

Ví dụ 1: Hộ kinh doanh bán lẻ hàng hóa (2025)

Hộ bán lẻ quần áo, doanh thu năm 2025 là 400 triệu đồng

Doanh thu năm
400.000.000 đ
Ngưỡng miễn thuế
100.000.000 đ
Lệ phí môn bài (DT 300–500 triệu)
500.000 đ
Thuế GTGT (400 triệu × 1%)
4.000.000 đ
Thuế TNCN (400 triệu × 0,5%)
2.000.000 đ

Tổng thuế phải nộp

6.500.000 đ/năm

Ví dụ 2: Hộ kinh doanh dịch vụ (2026)

Hộ kinh doanh dịch vụ sửa chữa điện tử, doanh thu năm 2026 là 800 triệu đồng

Doanh thu năm
800.000.000 đ
Nhóm hộ kinh doanh
Nhóm 2 (500tr – 3 tỷ)
Lệ phí môn bài
Bãi bỏ từ 2026
Thuế GTGT (800 triệu × 5%)
40.000.000 đ
Thuế TNCN ((800tr – 500tr) × 2%)
6.000.000 đ

Tổng thuế phải nộp

46.000.000 đ/năm

Ví dụ 3: Hộ cho thuê nhà (2026)

Hộ cho thuê nhà, doanh thu năm 2026 là 200 triệu đồng

Doanh thu năm
200.000.000 đ
Ngưỡng miễn thuế (2026)
500.000.000 đ
So sánh
200 triệu < 500 triệu → Miễn thuế

Tổng thuế phải nộp

0 đ (Miễn toàn bộ)

Thủ tục

Kê khai và nộp thuế

Hướng dẫn thủ tục kê khai, thời hạn nộp thuế và biểu mẫu theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

Thông tư 18/2026/TT-BTC ban hành ngày 05/03/2026 – Hiệu lực từ 06/04/2026

Thông tư này quy định toàn bộ hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, thay thế các quy định cũ. Bao gồm 14 biểu mẫu mới, trong đó có các mẫu tờ khai thuế, thông báo doanh thu và thông báo địa điểm kinh doanh.

Thời hạn kê khai và nộp thuế

Thông báo số tài khoản/ví điện tử (Mẫu 01/BK-STK) và thông báo địa điểm kinh doanh

Trước 20/4/2026 (lần đầu)

Trước ngày 20/04/2026

Nộp Tờ khai thuế năm (Mẫu 01/TKN-CNKD)

Nhóm 1 – Kê khai 1 lần/năm (DT dưới 500 triệu)

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm sau

Khai thuế GTGT và TNCN (Mẫu 01/CNKD). Nếu chọn PP thu nhập thì quyết toán cuối năm (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT)

Nhóm 2 – Khai theo quý (không quyết toán, trừ khi chọn PP thu nhập)

Trước ngày 30 tháng đầu quý sau

Khai thuế GTGT và TNCN (Mẫu 01/CNKD) + quyết toán cuối năm

Nhóm 3 – Tạm nộp theo quý (DT 3–50 tỷ)

Trước ngày 30 tháng đầu quý sau

Khai thuế GTGT và TNCN (Mẫu 01/CNKD) + quyết toán cuối năm

Nhóm 4 – Khai theo tháng (DT trên 50 tỷ)

Trước ngày 20 tháng tiếp theo

Khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT)

Cuối năm – Quyết toán (Nhóm 2 chọn PP thu nhập, Nhóm 3, 4)

Trước ngày 31/03 năm sau

Kênh kê khai và nộp thuế

🌐

Cổng dịch vụ thuế điện tử

Khuyến nghị

Kê khai và nộp thuế trực tuyến tại dichvucong.gdt.gov.vn (thay thế thuedientu.gdt.gov.vn từ 2026)

📱

Ứng dụng eTax Mobile

Khuyến nghị

Ứng dụng di động của Tổng cục Thuế, hỗ trợ kê khai tờ khai 01/CNKD và 01/TKN-CNKD

Biểu mẫu kê khai thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

Tải về toàn bộ biểu mẫu
Địa điểm kinh doanhTài khoảnKhai thuếQuyết toánKhai thayĐặc thùBất động sảnChấm dứt
Mẫu 01/TB-ĐĐKDĐịa điểm kinh doanh

Thông báo thành lập/thay đổi/tạm ngừng/chấm dứt địa điểm kinh doanh

Dùng khi thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

Mẫu 02/TB-ĐĐKDĐịa điểm kinh doanh

Thông báo cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh

Dùng khi cập nhật thông tin thành lập/thay đổi/tạm ngừng/chấm dứt địa điểm kinh doanh

Mẫu 01/BK-STKTài khoảnThường dùng

Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử

Thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh. Bắt buộc nộp trước 20/4/2026

Mẫu 01/TKN-CNKDKhai thuếThường dùng

Thông báo doanh thu / Tờ khai thuế năm

Dùng cho Nhóm 1 (doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm). Khai thuế 1 lần/năm, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm sau

Mẫu 01/CNKDKhai thuếThường dùng

Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Dùng cho Nhóm 2, 3, 4 (doanh thu trên 500 triệu đồng/năm). Khai thuế GTGT và TNCN hàng tháng hoặc hàng quý

Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTTQuyết toánThường dùng

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Khai quyết toán thuế TNCN hàng năm. Nộp chậm nhất ngày 31/03 năm sau

Mẫu 01/TCKTKhai thay

Tờ khai thuế của tổ chức khai thay

Dùng cho tổ chức (sàn TMĐT, ngân hàng...) khai thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu 01/BK-KTHTKDKhai thay

Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bảng kê chi tiết đính kèm tờ khai của tổ chức khai thay cho nhiều hộ kinh doanh

Mẫu 01/XSBHĐCĐặc thù

Tờ khai thuế TNCN – Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Khai thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu 01/BK-XSBHĐCĐặc thù

Phụ lục Bảng kê chi tiết – Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu 01/BĐSBất động sản

Thông báo doanh thu / Tờ khai thuế – Cho thuê bất động sản

Khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản (nhà, đất, kho bãi...)

Mẫu 01/BK-BĐSBất động sản

Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê

Bảng kê chi tiết các bất động sản cho thuê đính kèm tờ khai 01/BĐS

Mẫu 02/BK-KTBĐSBất động sản

Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (khai thay)

Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản dùng cho tổ chức khai thay

Mẫu 01/BK-HTKChấm dứt

Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị

Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chấm dứt hoạt động

* Nguồn: Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ Tài chính. Tải biểu mẫu tại: dichvucong.gdt.gov.vn hoặc thuvienphapluat.vn

Xử phạt vi phạm thuế

Hành vi vi phạmMức xử phạt
Nộp thuế chậm0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp
Khai sai dẫn đến thiếu thuế20% số tiền thuế khai thiếu + tiền chậm nộp
Trốn thuếTừ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn
Không nộp tờ khai đúng hạnPhạt tiền từ 2 triệu đến 25 triệu đồng
Không thông báo số tài khoản trước 20/4/2026Phạt hành chính theo quy định
Lập hóa đơn không đúng thời điểm (từ 100 số trở lên)Phạt tới 70 triệu đồng (tính theo số lượng hóa đơn vi phạm)
Không lập hóa đơn khi bán hàng (từ 50 số trở lên)Phạt tới 80 triệu đồng (tính theo số lượng hóa đơn vi phạm)

* Căn cứ: Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn — được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 16/01/2026)

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp các thắc mắc phổ biến về thuế hộ kinh doanh