Thuế Hộ Kinh DoanhHướng Dẫn Toàn Diện
Tất cả thông tin về các loại thuế áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Bao gồm lệ phí môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN và công cụ tính thuế tự động.

Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp
Theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, hộ kinh doanh có thể phải nộp nhiều loại thuế, phí khác nhau tùy theo ngành nghề và mức doanh thu hàng năm.
Quy định mới từ năm 2026
Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài được bãi bỏ hoàn toàn theo Nghị quyết 198/2025/QH15 — hộ kinh doanh không còn phải nộp khoản phí này. Ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT và TNCN được nâng lên 500 triệu đồng/năm(thay vì 100 triệu đồng như trước). Ngoài thuế GTGT và TNCN, tùy ngành nghề, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (kinh doanh rượu, bia, thuốc lá, xe...) và thuế bảo vệ môi trường (kinh doanh xăng dầu, túi ni-lông...).
Thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng tính theo tỷ lệ % trên doanh thu. Áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.
Điểm mới
Từ 2026: Ngưỡng miễn thuế 500 triệu đồng/năm
Mức áp dụng
Thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân tính theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc lợi nhuận. Có nhiều phương pháp tính khác nhau tùy nhóm doanh thu.
Điểm mới
Từ 2026: Có thể tính theo lợi nhuận (Nhóm 2, 3, 4)
Mức áp dụng
Điều kiện nộp thuế theo mức doanh thu (từ năm 2026)
| Mức doanh thu/năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN |
|---|---|---|
| ≤ 500 triệu đồng/năm (Nhóm 1) | ✓Miễn | ✓Miễn |
| 500 triệu – dưới 3 tỷ đồng/năm (Nhóm 2) | Phải nộp | Phải nộp |
| 3 tỷ – dưới 50 tỷ đồng/năm (Nhóm 3) | Phải nộp | Phải nộp |
| Trên 50 tỷ đồng/năm (Nhóm 4) | Phải nộp | Phải nộp |
* Lệ phí môn bài đã được bãi bỏ hoàn toàn từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Căn cứ: Luật Thuế GTGT 2024, Thông tư 40/2021/TT-BTC
Từ năm 2025 về trước
100 triệu đ
Doanh thu/năm phải nộp thuế GTGT
Ngưỡng mới (từ 2026)
500 triệu đ
Doanh thu/năm phải nộp thuế GTGT
Công thức tính
DT × Tỷ lệ %
Theo ngành nghề kinh doanh
Bảng tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề
Phân phối, cung cấp hàng hóa
Bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa; khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thương mại
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
Dịch vụ lưu trú, bưu chính, tư vấn pháp luật, kế toán, IT, cắt tóc, may đo, sửa chữa, xây dựng không bao thầu VL
Cho thuê tài sản
Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, kho bãi, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị
Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa
Sản xuất, gia công, chế biến; vận tải; dịch vụ ăn uống; sửa chữa xe; xây dựng có bao thầu VL
Hoạt động kinh doanh khác
Sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT 5%; cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT 5%; các hoạt động khác
* Nguồn: Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC
Phương pháp tính thuế GTGT
Phương pháp kê khai
Từ 01/06/2025Hộ kinh doanh kê khai thuế hàng tháng hoặc hàng quý dựa trên sổ sách kế toán, hóa đơn và chứng từ.
Công thức
Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế GTGT
Phương pháp khoán (đến hết 2025)
Bãi bỏ từ 2026Cơ quan thuế xác định mức thuế khoán vào đầu năm. Hộ kinh doanh nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Công thức
Thuế GTGT = Doanh thu khoán × Tỷ lệ thuế GTGT
Theo từng lần phát sinh
Cá nhân kinh doanhÁp dụng cho cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định.
Công thức
Thuế GTGT = Doanh thu từng lần × Tỷ lệ thuế GTGT
Hộ kinh doanh trên sàn TMĐT
Từ 01/04/2025 (Luật số 56/2024/QH15), các sàn TMĐT sẽ thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng của mình.
Trách nhiệm kê khai
Hộ kinh doanh phải khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đúng hạn. Chịu trách nhiệm pháp lý về tính trung thực của hồ sơ thuế.
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Căn cứ: Luật Thuế TNCN 2025, Thông tư 40/2021/TT-BTC
Tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề (tính trực tiếp trên doanh thu)
Phân phối, cung cấp hàng hóa
Bán buôn, bán lẻ hàng hóa
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
Dịch vụ lưu trú, tư vấn, IT, cắt tóc, may đo, sửa chữa, xây dựng không bao thầu VL
Cho thuê tài sản
Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, kho bãi, phương tiện vận tải
Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa
Sản xuất, gia công, chế biến; vận tải; dịch vụ ăn uống; xây dựng có bao thầu VL
Hoạt động kinh doanh khác
Sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT 5%; cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT 5%; các hoạt động khác
Phân nhóm hộ kinh doanh từ 01/01/2026
Quy định mới từ Luật Thuế TNCN 2025
Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh được chia thành 4 nhóm dựa trên doanh thu năm. Mỗi nhóm có phương pháp tính thuế TNCN và GTGT riêng. Đặc biệt, hộ kinh doanh nhóm 2 có thể lựa chọn tính thuế TNCN theo lợi nhuận hoặc doanh thu.
Thuế GTGT
Không chịu thuế
Thuế TNCN
Không chịu thuế
Kê khai
Khai thuế 1 lần/năm (Mẫu 01/TKN-CNKD)
Hóa đơn điện tử
Không bắt buộc
Thuế GTGT
DT × tỷ lệ theo ngành nghề
Thuế TNCN
(DT – 500tr) × tỷ lệ TNCN Hoặc: (DT – CP) × 15%
Kê khai
Khai theo quý (không quyết toán, trừ khi chọn PP thu nhập)
Hóa đơn điện tử
Bắt buộc nếu DT > 1 tỷ
Thuế GTGT
DT × tỷ lệ theo ngành nghề
Thuế TNCN
(DT – CP) × 17%
Kê khai
Tạm nộp theo quý + quyết toán năm
Hóa đơn điện tử
Bắt buộc
Thuế GTGT
DT × tỷ lệ theo ngành nghề
Thuế TNCN
(DT – CP) × 20%
Kê khai
Khai theo tháng + quyết toán năm
Hóa đơn điện tử
Bắt buộc
Phương pháp tính thuế TNCN theo lợi nhuận (mới từ 2026)
Nhóm 2 (lựa chọn)
Doanh thu 500 triệu – 3 tỷ đồng
Nhóm 3 (bắt buộc)
Doanh thu 3 tỷ – 50 tỷ đồng
Nhóm 4 (bắt buộc)
Doanh thu trên 50 tỷ đồng
* DT = Doanh thu; CP = Chi phí hợp lý được trừ
Máy tính thuế hộ kinh doanh
Tính nhanh số thuế phải nộp dựa trên doanh thu và ngành nghề kinh doanh của bạn
Nhập thông tin kinh doanh

Nhập doanh thu và chọn ngành nghề để tính thuế tự động
Tính thuế theo nhóm ngành nghề
Tỷ lệ % thuế GTGT và TNCN theo từng ngành nghề, kết hợp phương pháp tính theo 4 nhóm doanh thu. Căn cứ: Phụ lục I Nghị định 68/2026/NĐ-CP
1Tỷ lệ % thuế theo nhóm ngành nghề
Áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm (Nhóm 2, 3, 4)
| # | Nhóm ngành nghề | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Tổng tối đa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 🛒 Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0.5% | 1.5% |
| 2 | 🏭 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1.5% | 4.5% |
| 3 | 💼 Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% | 3% |
| 4 | ✂️ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% | 7% |
| 5 | 🏠 Cho thuê tài sản, bất động sản; Dịch vụ nội dung thông tin số Đặc thù | 5% | 5% | 10% |
| 6 | 📋 Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp Đặc thù | — | 5% | 5% |
Phân phối, cung cấp hàng hóa
Ví dụ ngành nghề: Bán lẻ, bán buôn hàng hóa, tạp hóa, siêu thị mini, cửa hàng thực phẩm, quần áo, điện tử...
Thuế GTGT
1%
Thuế GTGT = Doanh thu × 1%
Thuế TNCN
0.5%
Nhóm 2: (DT − 500 triệu) × 0.5%
2Phương pháp tính thuế theo 4 nhóm doanh thu
Căn cứ: Luật Thuế TNCN 2025 (Luật số 109/2025/QH15) và Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Nhóm 2
500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm
Thuế GTGT
Phương pháp trực tiếp theo doanh thu
Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ % GTGT theo ngành nghề
Thuế TNCN
Chọn 1 trong 2 phương pháp: (1) Theo doanh thu hoặc (2) Theo thu nhập
PP1: Thuế TNCN = (Doanh thu − 500 triệu) × Tỷ lệ % TNCN
PP2: Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí) × 15%
Khai theo quý, không quyết toán cuối năm (trừ khi chọn PP2 – thu nhập tính thuế thì phải quyết toán cuối năm). Hộ kinh doanh được chọn phương pháp tính TNCN có lợi hơn. PP2 phù hợp khi chi phí thực tế cao.
Ví dụ: Tiệm tóc, doanh thu 1 tỷ/năm (Nhóm 2 – Dịch vụ)
Thuế GTGT = 1.000.000.000 × 5% = 50.000.000 đồng
PP1: Thuế TNCN = (1 tỷ − 500 triệu) × 2% = 10.000.000 đồng
PP2: Thuế TNCN = (1 tỷ − 600 triệu chi phí) × 15% = 60.000.000 đồng
Tổng thuế PP1: 50 + 10 = 60 triệu đồng
Tổng thuế PP2: 50 + 60 = 110 triệu đồng → Nên chọn PP1
So sánh phương pháp tính thuế TNCN theo 4 nhóm
| Nhóm | Doanh thu | Phương pháp TNCN | Thuế suất TNCN | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | ≤ 500 triệu | Miễn thuế | 0% | Không phải kê khai TNCN |
| Nhóm 2 | 500 triệu – 3 tỷ | Chọn: Doanh thu hoặc Thu nhập | 0,5–5% hoặc 15% | Linh hoạt, chọn PP có lợi hơn |
| Nhóm 3 | 3 tỷ – 50 tỷ | Bắt buộc: Thu nhập (lợi nhuận) | 17% | Phải lưu chứng từ chi phí |
| Nhóm 4 | > 50 tỷ | Bắt buộc: Thu nhập (lợi nhuận) | 20% | Cần hệ thống kế toán đầy đủ |
* Căn cứ: Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025 (Luật số 109/2025/QH15), Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Phụ lục I
Các trường hợp đặc biệt
Hướng dẫn kê khai thuế cho các tình huống phổ biến: nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm kinh doanh và cá nhân cho thuê nhiều bất động sản.
Lưu ý quan trọng
Mức trừ 500 triệu đồng chỉ được áp dụng 1 lần duy nhất cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong năm, dù hộ kinh doanh có bao nhiêu ngành nghề hay địa điểm. Không được nhân mức trừ theo số ngành nghề hoặc số địa điểm kinh doanh.
Cách tính thuế từng bước
Quy trình tính thuế đơn giản, dễ hiểu cho hộ kinh doanh
Quy trình 7 bước tính thuế
Xác định doanh thu năm
Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong năm dương lịch (01/01 – 31/12)
So sánh với ngưỡng miễn thuế
Nếu doanh thu ≤ 100 triệu đồng/năm (2025) hoặc ≤ 500 triệu đồng/năm (2026): Miễn thuế GTGT và TNCN
Xác định ngành nghề kinh doanh
Tra cứu tỷ lệ thuế GTGT và TNCN theo Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC
Tính thuế GTGT
Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề
Tính thuế TNCN
Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề (hoặc theo lợi nhuận từ 2026)
Tính lệ phí môn bài (chỉ 2025)
Tra bảng mức lệ phí môn bài theo doanh thu. Từ 2026: Bãi bỏ hoàn toàn
Tổng hợp và nộp thuế
Tổng thuế = Thuế GTGT + Thuế TNCN + Lệ phí môn bài (nếu có). Nộp theo thông báo của cơ quan thuế
Ví dụ minh họa cụ thể
Ví dụ 1: Hộ kinh doanh bán lẻ hàng hóa (2025)
Hộ bán lẻ quần áo, doanh thu năm 2025 là 400 triệu đồng
Tổng thuế phải nộp
6.500.000 đ/năm
Ví dụ 2: Hộ kinh doanh dịch vụ (2026)
Hộ kinh doanh dịch vụ sửa chữa điện tử, doanh thu năm 2026 là 800 triệu đồng
Tổng thuế phải nộp
46.000.000 đ/năm
Ví dụ 3: Hộ cho thuê nhà (2026)
Hộ cho thuê nhà, doanh thu năm 2026 là 200 triệu đồng
Tổng thuế phải nộp
0 đ (Miễn toàn bộ)
Kê khai và nộp thuế
Hướng dẫn thủ tục kê khai, thời hạn nộp thuế và biểu mẫu theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
Thông tư 18/2026/TT-BTC ban hành ngày 05/03/2026 – Hiệu lực từ 06/04/2026
Thông tư này quy định toàn bộ hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, thay thế các quy định cũ. Bao gồm 14 biểu mẫu mới, trong đó có các mẫu tờ khai thuế, thông báo doanh thu và thông báo địa điểm kinh doanh.
Thời hạn kê khai và nộp thuế
Thông báo số tài khoản/ví điện tử (Mẫu 01/BK-STK) và thông báo địa điểm kinh doanh
Trước 20/4/2026 (lần đầu)
Nộp Tờ khai thuế năm (Mẫu 01/TKN-CNKD)
Nhóm 1 – Kê khai 1 lần/năm (DT dưới 500 triệu)
Khai thuế GTGT và TNCN (Mẫu 01/CNKD). Nếu chọn PP thu nhập thì quyết toán cuối năm (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT)
Nhóm 2 – Khai theo quý (không quyết toán, trừ khi chọn PP thu nhập)
Khai thuế GTGT và TNCN (Mẫu 01/CNKD) + quyết toán cuối năm
Nhóm 3 – Tạm nộp theo quý (DT 3–50 tỷ)
Khai thuế GTGT và TNCN (Mẫu 01/CNKD) + quyết toán cuối năm
Nhóm 4 – Khai theo tháng (DT trên 50 tỷ)
Khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT)
Cuối năm – Quyết toán (Nhóm 2 chọn PP thu nhập, Nhóm 3, 4)
Biểu mẫu kê khai thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
Tải về toàn bộ biểu mẫuThông báo thành lập/thay đổi/tạm ngừng/chấm dứt địa điểm kinh doanh
Dùng khi thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Thông báo cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh
Dùng khi cập nhật thông tin thành lập/thay đổi/tạm ngừng/chấm dứt địa điểm kinh doanh
Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
Thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh. Bắt buộc nộp trước 20/4/2026
Thông báo doanh thu / Tờ khai thuế năm
Dùng cho Nhóm 1 (doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm). Khai thuế 1 lần/năm, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm sau
Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Dùng cho Nhóm 2, 3, 4 (doanh thu trên 500 triệu đồng/năm). Khai thuế GTGT và TNCN hàng tháng hoặc hàng quý
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Khai quyết toán thuế TNCN hàng năm. Nộp chậm nhất ngày 31/03 năm sau
Tờ khai thuế của tổ chức khai thay
Dùng cho tổ chức (sàn TMĐT, ngân hàng...) khai thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Bảng kê chi tiết đính kèm tờ khai của tổ chức khai thay cho nhiều hộ kinh doanh
Tờ khai thuế TNCN – Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Khai thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Phụ lục Bảng kê chi tiết – Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Thông báo doanh thu / Tờ khai thuế – Cho thuê bất động sản
Khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản (nhà, đất, kho bãi...)
Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
Bảng kê chi tiết các bất động sản cho thuê đính kèm tờ khai 01/BĐS
Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (khai thay)
Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản dùng cho tổ chức khai thay
Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị
Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chấm dứt hoạt động
* Nguồn: Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ Tài chính. Tải biểu mẫu tại: dichvucong.gdt.gov.vn hoặc thuvienphapluat.vn
Xử phạt vi phạm thuế
| Hành vi vi phạm | Mức xử phạt |
|---|---|
| Nộp thuế chậm | 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp |
| Khai sai dẫn đến thiếu thuế | 20% số tiền thuế khai thiếu + tiền chậm nộp |
| Trốn thuế | Từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn |
| Không nộp tờ khai đúng hạn | Phạt tiền từ 2 triệu đến 25 triệu đồng |
| Không thông báo số tài khoản trước 20/4/2026 | Phạt hành chính theo quy định |
| Lập hóa đơn không đúng thời điểm (từ 100 số trở lên) | Phạt tới 70 triệu đồng (tính theo số lượng hóa đơn vi phạm) |
| Không lập hóa đơn khi bán hàng (từ 50 số trở lên) | Phạt tới 80 triệu đồng (tính theo số lượng hóa đơn vi phạm) |
* Căn cứ: Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn — được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 16/01/2026)
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp các thắc mắc phổ biến về thuế hộ kinh doanh